Home 2016 February 09 Ứng dụng học thuyết Ngũ Hành vào cuộc sống

Ứng dụng học thuyết Ngũ Hành vào cuộc sống








Ngũ hành

Tương sinh, tương khắc có quan hệ không thể tách rời, là hai mặt của một sự vật. Không có sinh thì sự vật không tồn tại và phát triển được. Không có tương khắc thì sự vật không duy trì sự cân bằng và điều hoà trong sự phát triển. Không có tương sinh thì không có tương khắc và ngược lại. Mối quan hệ trong sinh có khắc và trong khắc có sinh, tương phản tương thành dựa vào nhau để phát triển này đã luôn thúc đẩy sự vật tồn tại và phát triển, không ngừng biến hoá.

Trong Ngũ Hành không chỉ duy trì mối quan hệ sinh khắc mà còn xuất hiện sự sinh khắc ngược lại như Thuỷ khắc nếu Thuỷ suy mà Hoả vượng. Kim bị khắc nếu Kim suy yếu mà Mộc vượng. Mộc bị khắc nếu Mộc suy yếu mà Thổ vượng. Thổ bị khắc nếu Thổ suy yếu mà Thuỷ vượng. Đó là mối quan hệ rất biện chứng của Ngũ Hành.

Trong thực tế vận dụng, Ngũ Hành có thể được phân chia chi tiết hơn như Hành Hoả có thể phân thành Thiên Thượng Hoả (Lửa trên trời), Tích Lịch Hoả (Lửa sấm sét), Sơn Hạ Hoả (Lửa dưới núi) ,… với những đặc tính khác nhau về chi tiết.

Học thuyết Ngũ Hành mang tính triết học và khái quát rất lớn bao trùm mọi sự vật hiện tượng và vận động trong vũ trụ. Ngũ Hành liên hệ phản ảnh bốn mùa, phản ảnh màu sắc, phương vị, vận động,…Con người cũng là một vũ trụ thu nhỏ nên trong con người cũng được chia theo Ngũ Hành tương ứng với các bộ phận và Hành động. Ví dụ, Mộc ứng với tạng phủ là gan, giác quan là mắt, thể là gân cốt.

Học thuyết Ngũ Hành là nền tảng cơ bản của tất cả các môn khoa học Thần bí Ứng dụng khác như Y học, Dịch Học, Bát Tự, Tướng Pháp, Tử Vi, Phong Thuỷ,…Tất cả các cơ chế suy luận đều lấy quy luật của học thuyết Ngũ Hành làm tiền đề. Những ứng dụng của học thuyết Ngũ Hành thật to lớn không thể kể hết ra ở đây.

Xin nêu một ví dụ áp dụng học thuyết này đó là phép dùng người. Nguyên khí của một người thường được xác định qua năm sinh Âm lịch của người đó, ví dụ người sinh năm 1972 là năm Nhâm Tí mang Hành Mộc – Dương Liễu Mộc (Gỗ Cây Liễu), người sinh năm 1977 là năm Đinh Tỵ Hành Thổ – Sa Trung Thổ (Đất Trong Cát). Hai người này kết hợp với nhau không lợi do người Nhâm Tí khắc người Đinh Tỵ vì Mộc khắc Thổ, người Đinh Tỵ bị bất lợi.

Ngược lại nếu người Đinh Tỵ kết hợp với người sinh năm 1979 là năm Kỷ Mùi Hành Hoả – Thiên Thượng Hoả lại rất tốt vì người Kỷ Mùi mệnh Hoả sinh cho bản mệnh của người Đinh Tỵ Hành Thổ. Nếu xét chi tiết hơn thì rất tốt đẹp bởi lẽ Thiên Thượng Hoả như ánh mặt trời toả sáng xuống bãi cát (Sa Trung Thổ) nên rất rực rỡ.

Qua luật tương sinh của thuyết Ngũ Hành, chúng ta có thể lựa chọn màu sắc cho phù hợp với bản mệnh của chính mình. Sau đây là bảng liệt kê đặc tính của Ngũ Hành :






























Ngũ Hành Màu sắc Chữ số
Mộc Xanh 1,2
Hoả Đỏ, Hồng 3, 4
Thổ Vàng, Nâu 5, 6
Kim Trắng, Bạc 7, 8
Thuỷ Đen, Tím sẫm 9, 0



Ví dụ : Người mệnh Thuỷ nên dùng xe màu đen hoặc màu trắng, màu bạc, chữ số là 9 hoặc 7.
Người mệnh Kim nên dùng xe màu nâu, màu vàng hoặc màu trắng, màu bạc, chữ số là 7 hoặc 5
Người mệnh Mộc nên dùng xe màu đen hoặc màu xanh, chữ số là 9 hoặc 1
Người mệnh Hoả nên dùng xe màu đỏ hoặc màu màu xanh, chữ số là 3 hoặc 1
Người mệnh Thổ nên dùng xe màu vàng, màu nâu hoặc màu đỏ, chữ số là 5 hoặc 3

Author: Tuấn Kiệt